Thông tư mới hướng dẫn Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa trốn thuế
image_pdfimage_print

Tính đến nay, Việt Nam đã ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần và ngăn ngừa việc trốn lậu thuế đối với thu nhập (“DTA”) với 80 nước/ vùng lãnh thổ trên thế giới.

Để thực hiện các DTA, ngày 01/7/2026, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 95/2026/TT-BTC (“Thông tư 95”). Thông tư 95 có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký và thay thế Thông tư số 205/2013/TT-BTC ngày 24/12/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các DTA (“Thông tư 205”) và Thông tư số 45/2021/TT-BTC ngày 18/6/2021 của Bộ Tài chính hướng dẫn việc áp dụng thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá tính thuế (APA) trong quản lý thuế.

Về tổng thể, Thông tư 95 tập trung hướng dẫn thực hiện ba nội dung chính sau đây:

• Thực hiện các DTA. Kế thừa các quy định của Thông tư 205, Thông tư 95 bổ sung hoặc làm rõ các quy định về đối tượng áp dụng, điều kiện miễn, giảm thuế, và cách thức xác định nghĩa vụ thuế đối với các cá nhân, doanh nghiệp nước ngoài có phát sinh thu nhập tại Việt Nam hoặc doanh nghiệp Việt Nam đầu tư ra nước ngoài.
• Thủ tục thỏa thuận song phương (MAP). Đây là nội dung mới, không được quy định chi tiết tại Thông tư 205 trước đây. Thông tư 95 hướng dẫn quy trình và thủ tục để người nộp thuế yêu cầu cơ quan thuế giải quyết các trường hợp đánh thuế không đúng quy định của DTA, tạo ra cơ chế đối thoại giữa cơ quan thuế hai quốc gia nhằm giải quyết tranh chấp thuế xuyên biên giới, loại bỏ tình trạng đánh thuế hai lần, ngăn ngừa hành vi trốn lậu thuế và bảo vệ quyền lợi chính đáng của người nộp thuế trong các giao dịch quốc tế.
• Cơ chế thỏa thuận trước về phương pháp xác định giá (APA). Kế thừa các quy định của Thông tư 45, Thông tư 95 quy định về thủ tục để doanh nghiệp và cơ quan thuế thống nhất trước về cách thức, phương pháp định giá chuyển nhượng trước khi phát sinh giao dịch liên kết, giúp bảo đảm sự chắc chắn về thuế, ngăn ngừa rủi ro bị ấn định thuế hoặc truy thu, và loại bỏ nguy cơ bị đánh thuế hai lần cho người nộp thuế.

Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi chỉ xin tóm lược một số quy định mới đáng chú ý của Thông tư 95, hướng dẫn thực hiện thủ tục thỏa thuận song phương (MAP).

1. Các trường hợp từ chối MAP

(a) Hồ sơ đề nghị áp dụng MAP không thuộc thẩm quyền giải quyết của nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam.
(b) Hồ sơ đề nghị áp dụng MAP quá thời hạn 03 năm (hoặc 02 năm tùy theo quy định của DTA) kể từ ngày cơ quan thuế Việt Nam hoặc Bên ký kết, tùy từng trường hợp, ra thông báo về việc xử lý về thuế mà đối tượng cư trú của Bên ký kết hoặc Việt Nam cho rằng không phù hợp với quy định của DTA giữa Việt Nam và Bên ký kết.
(c) Người đề nghị áp dụng MAP chưa thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ đã được thông báo tại các quyết định xử lý về thuế của cơ quan thuế Việt Nam hoặc Bên ký kết, tùy từng trường hợp, trước và trong quá trình đề nghị áp dụng MAP, trừ trường hợp cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định tạm đình chỉ thực hiện quyết định tính thuế, quyết định ấn định thuế của cơ quan thuế.
(d) Người đề nghị áp dụng MAP hoặc đối tượng liên kết đang được kiểm tra và chưa có Biên bản kiểm tra thuế chính thức.
(e) Có căn cứ xác định người đề nghị áp dụng MAP lợi dụng hoặc đề nghị áp dụng MAP nhằm đạt được lợi ích thuế trái với mục tiêu và bản chất của DTA hoặc nhằm thực hiện hành vi tránh thuế, trốn thuế.
(f) Cục Thuế xác định nghĩa vụ thuế của người đề nghị áp dụng MAP phù hợp với quy định của DTA.

Trường hợp từ chối đề nghị áp dụng MAP, nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam (là Bộ trưởng Bộ Tài chính hoặc người đại diện theo ủy quyền của Bộ trưởng Bộ Tài chính) ban hành Thông báo từ chối đề nghị áp dụng MAP hoặc thư từ chối đề nghị áp dụng MAP gửi nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết.

2. Quy trình xử lý đề nghị áp dụng MAP từ người nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam

2.1 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị MAP

Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị áp dụng MAP đến Cục Thuế. Hồ sơ bao gồm:

• Văn bản đề nghị áp dụng thủ tục thỏa thuận song phương theo mẫu số 01/DTA-MAP tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 95;
• Báo cáo tài chính và tờ khai thuế liên quan đến đề nghị áp dụng MAP;
• Tài liệu liên quan đến thông báo xác định nghĩa vụ thuế của cơ quan thuế nước ngoài hoặc của cơ quan thuế Việt Nam;
• Hồ sơ xác định giá giao dịch liên kết của người nộp thuế của kỳ tính thuế đề nghị áp dụng MAP (đối với MAP về xác định giá chuyển nhượng);
• Thông tin, tài liệu, hợp đồng, mô tả chi tiết thực tế về giao dịch, hoạt động liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế và cơ sở lập luận của người đề nghị áp dụng MAP về điều khoản DTA mà cơ quan thuế nước ngoài áp dụng chưa phù hợp với quy định của DTA, phân tích của người đề nghị liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế;
• Tài liệu chứng minh việc nộp thuế trong trường hợp người đề nghị đã nộp số thuế liên quan đến đề nghị áp dụng MAP;
• Bản sao văn bản đề nghị áp dụng thủ tục MAP và các tài liệu kèm theo trong trường hợp người đề nghị đã hoặc sẽ nộp đề nghị áp dụng MAP cho cơ quan thuế nước ngoài;
• Bản sao văn bản đề nghị khiếu nại và tài liệu kèm theo trong trường hợp người đề nghị đã hoặc sẽ nộp văn bản khiếu nại theo cơ chế giải quyết khiếu nại khác trong và ngoài Việt Nam và kết quả giải quyết khiếu nại (nếu có).

Sau khi nhận được đầy đủ hồ sơ đề nghị áp dụng MAP từ người nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam, Cục Thuế thực hiện MAP với cơ quan thuế nước ngoài theo quy định của DTA và trình tự, thủ tục được hướng dẫn tại Thông tư 95.

2.2 Rà soát, phân tích hồ sơ đề nghị MAP

• Cục Thuế kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ, làm rõ các thông tin, tài liệu cần thiết để xác định việc đề nghị MAP có thuộc phạm vi, điều kiện áp dụng MAP theo DTA hay không. Sau khi kết thúc rà soát, Cục Thuế sẽ thông báo bằng văn bản cho người nộp thuế về việc chấp nhận hoặc từ chối đề nghị áp dụng MAP theo mẫu; hoặc ban hành Thông báo đề nghị bổ sung thông tin, tài liệu theo mẫu.

• Cục Thuế thực hiện việc phân tích hồ sơ đề nghị áp dụng MAP trên cơ sở xem xét tổng hợp các thông tin, tài liệu do người nộp thuế cung cấp, đối chiếu với quy định của DTA và pháp luật thuế trong nước để đánh giá tính hợp lý, đầy đủ và có căn cứ của đề nghị. Trong quá trình này, Cục Thuế có thể yêu cầu người nộp thuế hoặc nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết DTA bổ sung thông tin, tài liệu, đồng thời chủ động phối hợp với các đơn vị thuộc ngành thuế và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan để thu thập, kiểm tra, xác minh thông tin, bằng chứng thực tế, cũng như tham khảo thông lệ quốc tế và kinh nghiệm xử lý các trường hợp MAP tương tự nhằm bảo đảm việc giải quyết hồ sơ khách quan, phù hợp với quy định pháp luật và chuẩn mực quốc tế.

2.3 Giải quyết đơn phương đề nghị áp dụng MAP

Cục Thuế xác định đề nghị MAP của người nộp thuế là đối tượng cư trú của Việt Nam phù hợp với các quy định của DTA có liên quan mà không cần tiến hành trao đổi bản quan điểm, đàm phán với cơ quan thuế Bên ký kết và sẽ thông báo cho người nộp thuế và cơ quan thuế Bên ký kết trong trường hợp đề nghị áp dụng MAP đã được giải quyết đơn phương.

2.4 Trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và ý kiến của người nộp thuế

Trong trường hợp đề nghị MAP từ phía người nộp thuế, sau khi kết thúc quá trình trao đổi bản quan điểm, đàm phán MAP và hai nhà chức trách có thẩm quyền đạt được thỏa thuận chung, Cục Thuế gửi văn bản đề nghị người nộp thuế có ý kiến phản đối hoặc không phản đối đối với dự thảo thỏa thuận chung nêu trên.

Nếu thỏa thuận chung không giải quyết được việc đánh thuế trùng hoặc việc đánh thuế không phù hợp với quy định của DTA đối với trường hợp của người nộp thuế, Cục Thuế thông báo bằng văn bản để người nộp thuế biết.

Người nộp thuế không được chỉ chấp nhận một phần dự thảo thỏa thuận chung (một số vấn đề hoặc kỳ tính thuế nhất định tại dự thảo thỏa thuận chung). Trong trường hợp phức tạp, Cục Thuế và nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết nhận thấy khó đạt được thỏa thuận chung thì có thể chia thỏa thuận đề xuất thành các phần khác nhau.

2.5 Kết thúc hồ sơ đề nghị áp dụng MAP

Hồ sơ đề nghị MAP kết thúc trong các trường hợp sau:

• Giải quyết đơn phương.
• Rút đề nghị MAP:
o Cục Thuế thực hiện kết thúc hồ sơ MAP trong trường hợp người nộp thuế có văn bản đề nghị rút hồ sơ MAP hoặc khi nhận được thông báo từ nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết về việc người nộp thuế của Bên ký kết đã rút đề nghị MAP;
o Việc rút đề nghị MAP có thể diễn ra tại bất kỳ thời điểm nào trước khi thỏa thuận chung về MAP được ký kết. Người nộp thuế không được rút một phần hoặc từng phần của đề nghị MAP.
• Đề nghị áp dụng MAP được kết thúc trên cơ sở kết quả đàm phán giữa nhà chức trách có thẩm quyền của Việt Nam và nhà chức trách có thẩm quyền của Bên ký kết.
• Bất kỳ lý do nào khác khiến hồ sơ đề nghị MAP không thể được giải quyết, có thể bao gồm các lý do sau: người nộp thuế bị phá sản, giải thể hoặc chấm dứt tồn tại; hoặc dù đã đạt được thỏa thuận MAP nhưng không thể thực hiện được theo quy định của DTA liên quan hoặc pháp luật thuế trong nước của một trong hai Bên ký kết.

Cục Thuế ban hành Thông báo gửi người nộp thuế theo mẫu khi kết thúc hồ sơ MAP.

3. Thực hiện thỏa thuận MAP, theo dõi và giám sát việc thực hiện MAP

• Cục Thuế gửi công văn cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế đề nghị thực hiện các biện pháp quản lý thuế theo quy định, đồng thời gửi người nộp thuế liên quan để biết và thực hiện.
• Cơ quan thuế quản lý trực tiếp người nộp thuế thực hiện điều chỉnh cơ sở tính thuế hoặc thực hiện các biện pháp quản lý thuế cần thiết khác theo hướng dẫn bằng văn bản của Cục Thuế. Người nộp thuế có liên quan có nghĩa vụ thực hiện theo hướng dẫn của cơ quan thuế.
• Trường hợp việc thực hiện thỏa thuận MAP dẫn đến số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp lớn hơn số phải nộp thì cơ quan thuế thực hiện điều chỉnh nghĩa vụ thuế, xác định số nộp thừa và xử lý theo quy định về xử lý số tiền thuế, khoản thu khác, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa của pháp luật về quản lý thuế.
• Thỏa thuận MAP chỉ áp dụng đối với trường hợp cụ thể và các kỳ tính thuế liên quan, không tạo thành tiền lệ để áp dụng cho các trường hợp, người nộp thuế hoặc kỳ tính thuế khác.

Trở lại